Xem nhanh
Điện dân dụng có ảnh hưởng đáng kể đến đời sống con người. Mọi phương diện trong cuộc sống đều có sự xuất hiện của điện như quạt, máy lạnh, đèn hay lò sưởi… Với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, điện dân dụng có mặt ở khắp mọi nơi không chỉ thành phố mà còn ngay tại những vùng quê.
Điện dân dụng là gì?
Điện dân dụng là hệ thống điện được sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày tại gia đình, văn phòng, cửa hàng,… để cung cấp năng lượng cho các thiết bị như đèn chiếu sáng, tivi, tủ lạnh, máy giặt. Thông thường, điện dân dụng hoạt động ở điện áp xoay chiều 220V và có công suất phù hợp với nhu cầu sử dụng cá nhân.
Điện dân dụng ảnh hưởng lớn trong cuộc sống hiện nay
Tại Việt Nam, điện dân dụng có ở khắp mọi nơi từ thành phố đến nông thôn hay các vùng hải đảo xa xôi.
Phân biệt điện dân dụng với điện công nghiệp
Điện dân dụng và điện công nghiệp đều là những hệ thống cung cấp năng lượng điện. Tuy nhiên, đặc điểm và mục đích sử dụng của 2 loại điện này lại có sự khác biệt hoàn toàn. Cụ thể:
Tiêu chí | Điện dân dụng | Điện công nghiệp |
Mục đích sử dụng | Phục vụ sinh hoạt trong gia đình, văn phòng nhỏ | Phục vụ sản xuất, vận hành máy móc công nghiệp |
Điện áp phổ biến | 220V (1 pha) | 380V (3 pha) |
Thiết bị sử dụng | Đèn, quạt, tivi, tủ lạnh, máy giặt… | Máy bơm công nghiệp, motor, máy CNC… |
Công suất tiêu thụ | Thấp đến trung bình | Cao, liên tục |
Đường dây truyền tải | Nhỏ, đơn giản | Lớn, yêu cầu hệ thống an toàn cao |
Đối tượng sử dụng | Hộ gia đình, văn phòng nhỏ | Nhà máy, xí nghiệp, công trình lớn |
6 loại thiết bị dân dụng cơ bản bạn nên biết
Thiết bị điện dân dụng là một số loại thiết bị điện được sử dụng nguồn điện để điều hành và làm các công việc liên quan trực tiếp đến điện áp. Nó được ứng dụng rộng rãi trong nhiều trong nhiều hoạt động sản xuất, mô hình kinh doanh hay trong sinh hoạt hằng ngày.
Khi lắp đặt và sử dụng thiết bị điện, người dùng cần lưu ý một số điểm sau: mua thiết bị chất lượng để đảm bảo độ bền cao, đừng quên chú ý đến tính năng tiết kiệm điện, thiết kế thông minh và yếu tố thẩm mỹ….
Thiết bị điện dân dụng bao gồm nhiều loại khác nhau.
Đồ điện trở nên tất yếu, bắt buộc trong cuộc sống hàng ngày và cần thiết với đời sống cọn người. Dưới đây là 6 loại thiết bị điện dân dụng phổ biến:
- Thiết bị truyền dẫn điện có chức năng năng tải và phân phối nguồn điện:có nhiệm vụ chính trong việc dẫn điện điện từ máy phát đến các thiết bị điện: máy biến áp, sứ cách điện, cáp…
- Thiết bị đóng cắt điện:có nhiệm vụ đóng cắt các mạch điện để liên kết các dây của hệ thống điện chủ: cầu dao, công tắc tơ…
- Thiết bị bảo vệ:có nhiệm vụ giảm thiểu tối đa các hậu quả do các sự cố điện gây ra: cầu chì…
- Thiết bị trong văn phòng: máy in, máy vi tính, máy fax…
- Thiết bị trong lĩnh vực giải trí:tivi, máy quay phim, máy chiếu…
- Thiết bị sử dụng trong nhà bếp:lò nướng, lò vi sóng, tủ lạnh…
Cách kiểm tra các thiết bị điện dân dụng
Với những ngôi nhà xây dựng khoảng 3-5 năm thì hệ thống điện lắp đặt vẫn còn tương đối ổn định. Tuy nhiên, với những công trình xây dựng từ 10-20 năm kết cấu hạ tầng và đường dây điện sẽ bị xuống cấp.
Đường dây nhầm bên trong tường hoặc những đường điện ngay bên ngoài tưởng được lắp đặt từ lâu, chắc chắn độ an toàn của chúng cũng không được đảm bảo.
Bên cạnh đó, môi trường xung quanh cũng phần nào đó quyết định đến tuổi thọ và độ an toàn của thiết bị điện. Đường dây điện bên ngoài hay bị các sự cố về bão gió làm đứt hoặc nắng mưa khiến vỏ bọc bị hư hại gây chập hay rò rỉ.
Kiểm tra thiết bị điện dân dụng thường xuyên để kịp thời thay thế.
Để thực hiện kiểm tra các thiết bị điện dân dụng, bạn thực hiện theo các bước cơ bản như sau:
Bước 1: Kiểm tra ngoại quan
Quan sát tổng thể thiết bị để phát hiện các dấu hiệu bất thường như vỏ nứt, phồng rộp, cháy xém, dây điện bị hở hoặc đứt. Những dấu hiệu này có thể cảnh báo hư hỏng bên trong hoặc nguy cơ mất an toàn.
Bước 2: Kiểm tra kết nối dây điện
Đảm bảo các đầu nối dây điện chắc chắn, không bị lỏng, rỉ sét hoặc oxy hóa. Nếu có dấu hiệu tiếp xúc kém, cần siết lại hoặc thay mới.
Bước 3: Dùng đồng hồ đo kiểm tra điện trở cách điện
Sử dụng đồng hồ đo điện trở cách điện để kiểm tra khả năng cách điện của thiết bị. Thiết bị đạt yêu cầu khi điện trở cách điện >1 MΩ.
Bước 4: Kiểm tra hoạt động của thiết bị
Cắm điện thử vận hành thiết bị trong thời gian ngắn để kiểm tra xem có hoạt động bình thường không: có phát ra tiếng lạ, mùi khét hay hiện tượng bất thường không.
Bước 5: Dùng đồng hồ đo điện vạn năng hoặc ampe kìm để để đo điện áp, dòng điện
Bạn tiến hành đo một số thông số dòng điện bao gồm:
- Đo điện áp đầu vào của thiết bị.
- Kiểm tra dòng điện hoạt động xem có ổn định không.
- Đo điện trở để kiểm tra rò rỉ hoặc đứt mạch.
Sau khi đo đạc xong thì tiến hành so sánh với thông số kỹ thuật để phát hiện sự chênh lệch. Nếu có chênh lệch cần sửa chữa kịp thời
Hi vọng bài viết trên mang đến cho bạn những thông tin tin hữu về điện dân dụng và thiết bị điện dân dụng.