Độ ẩm toàn phần của than là bao nhiêu? Phương pháp xác định?

09:40 11/11/2023
Độ ẩm toàn phần của than là bao nhiêu cũng như phương pháp xác định độ ẩm của than để tính toán mức độ ẩm đạt tiêu chuẩn Việt Nam về than đá

Than đá được coi là một trong những nhiên liệu cung cấp năng lượng cho nhiều ngành như điện năng, khí đốt… Tuy nhiên, than đá cháy được tốt nhất cần đạt được mức độ ẩm lý tưởng. Do vậy, việc kiểm tra độ ẩm toàn phần của than đá là điều cần thiết. Bạn hãy cùng Maydochuyendung.com tìm hiểu về độ ẩm toàn phần của than đá cũng như các phương pháp kiểm tra dưới đây nhé.

Độ ẩm toàn phần của than đá

Than đá được biết đến là loại nguyên liệu hóa thạch được dùng làm nhiên liệu trong nhiều lĩnh vực như dùng làm nhiên liệu đốt hàng ngày, công nghiệp sản xuất… Than đá được hình thành do thực vật bị chôn vùi dưới lòng đất trải qua hàng triệu năm để hình thành nhiên liệu hóa thạch.

Than đá được dùng làm nhiên liệu cho nhiều ngành sản xuất

Than đá được dùng làm nhiên liệu cho nhiều ngành sản xuất

Chính vì vậy, than đá vẫn chứa các thành phần của nước với hàm lượng ít nên được gọi là độ ẩm của than. Khi tính độ ẩm của than đá sẽ cần tính theo độ ẩm toàn phần. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý mức độ ẩm không phải là giá trị tuyệt đối.

Sau khi xác định được độ ẩm của than đá, bạn sẽ cần so sánh với phạm vi giới hạn cho phép của Tiêu chuẩn Việt Nam về than đá. Theo đó, tiêu chuẩn Việt Nam đang quy định độ chênh lệch tới hạn độ tái lập giữa các phòng thử nghiệm và quy định dải hàm lượng ẩm toàn phần của than cho phù hợp với quy định kỹ thuật và thực tế sản xuất kinh doanh than tại Việt Nam. Bạn có thể theo dõi bảng dưới đây:

Hàm lượng ẩm toàn phần

% (khối lượng)

Giới hạn lặp lại

Giới hạn tái lập

Nhỏ hơn hoặc bằng 13 %

0,3 %

0,5 % giá trị tuyệt đối

 

Lớn hơn 13 % đến bằng 23 %

0,5 %

1/20 của kết quả trung bình

 

Lớn hơn 23 %

0,5 %

1,5 % giá trị tuyệt đối

 

 

Xem thêm: Khí than là gì? Nguy hiểm chết người từ ngộ độc khí than

Tại sao cần xác định độ ẩm của than?

Than đá có đặc điểm khi mới được khai thác chính là dai, không quá cứng. Khi than đá tiếp xúc với không khí thì mức độ ẩm bên trong có thể bị mất đi và than có dấu hiệu bị phân hủy.

Bên cạnh đó, than đá có thể nhìn khá khô nhưng mức độ ẩm có thể đạt tới 30%. Với mức độ ẩm càng cao thì khả năng dẫn nhiệt thấp gây ảnh hưởng đến kinh tế khi vận chuyển than đá trong thời gian dài. 

Than đá có độ ẩm cao ảnh hưởng đến quá trình đốt cháy

Than đá có độ ẩm cao ảnh hưởng đến quá trình đốt cháy

Chính vì vậy, bạn cần xác định được độ ẩm toàn phần của than đá thông qua thí nghiệm và tính toán. Sau đó, bạn so sánh với bảng tiêu chuẩn để xác định than đá đã đạt tới tiêu chuẩn độ ẩm phù hợp. 

Ngoài ra, than đá có nồng độ ẩm quá cao cũng gây ảnh hưởng đến khả năng đốt cháy dẫn đến làm giảm hiệu suất của nhà máy như giảm hiệu suất điện của nhà máy nhiệt điện. Đồng thời, trong quá trình đốt cháy cũng gây ra nồng độ phát thải khí CO2 vào môi trường cao hơn so với loại than có nồng độ ẩm thấp hơn. 

Chính vì vậy, bạn sẽ cần nắm được phương pháp xác định độ ẩm toàn phần của than đá. Từ đó, bạn có thể đưa ra những phương pháp làm khô than đá nhanh chóng để hạn chế ảnh hưởng xuất đến quá trình sản xuất của các ngành khác.

Phương pháp xác định độ ẩm của than

Khi bạn cần xác định độ ẩm toàn phần của than đá sẽ cần đảm bảo thực hiện theo tiêu chuẩn TVCN 172:2011 (tiêu chuẩn việt Nam) theo phương pháp khối lượng). Chúng tôi hướng dẫn bạn hai phương pháp xác định độ ẩm than đá để phù hợp với từng công việc. Bạn cần chuẩn bị đầy đủ các thiết bị thử nghiệm như cân điện tử, cân sấy ẩm, đĩa cân…

Phương pháp 1 - Làm khô trong môi trường ni tơ

Mẫu than đá sẽ được tiến hành làm khô trong không khí ở nhiệt độ không quá 40 độ C (giai đoạn 1 hoặc độ ẩm tự do), tiến hành ghi lại sự hao hụt về khối lượng. Mẫu được làm khô trong không khí sẽ đem nghiền đến kích thước khoảng 2,8mm và được làm khô trong tủ sấy dòng nitơ trong mức nhiệt độ từ 105ºC đến 110ºC.

Tủ sấy khô cho than sử dụng nitơ

Tủ sấy khô cho than sử dụng nitơ

Sau đó, kết quả thu được khi xác định độ ẩm trong mẫu phân tích theo tiêu chuẩn  ISO 11722. Lưu ý, độ ẩm sẽ được tính từ khối lượng mấy đi theo từng giai đoạn sấy khô.

Công thức tính kết quả như sau:  

m1 = [(m2-m3)/(m2-m1)]  x 100%

Trong đó:

  • m1: khối lượng của khay chứa mẫu tính bằng gam.
  • m2: khối lượng khay có chứa mẫu trước khi làm khô và tính bằng gam.
  • m3: khối lượng của các khay có chứa các mẫu sau khi làm khô tính bằng gam.

Phương pháp  2 - Làm khô trong môi trường không khí

Mẫu than đá sẽ được tiến hành làm khô ở giai đoạn đầu bằng không khí xung quanh với mức nhiệt độ không quá 40 độ C. Sau đó bạn ghi lại sự chênh lệch về khối lượng trước và sau khi sấy khô.

Tiếp đó, bạn cũng nghiền mẫu vật đến kích thước khoảng 11,2mm để tiến hành làm khô ở bước 2 với nhiệt độ khoảng từ 105 độ C - 110 độ C. Mức độ ẩm sẽ được tính năng từ hao hụt khối lượng theo từng giai đoạn.

Than đá được làm khô trong không khí

Than đá được làm khô trong không khí

Tiếp đó, bạn cũng có thể tính độ ẩm của than đá theo công thức tương tự như phương pháp làm khô với nitơ. Sau đó, bạn cũng có thể so sánh với tiêu chuẩn Việt Nam để xác định độ ẩm than đá đã đạt tiêu chuẩn hay không.

Xem thêm: Độ ẩm của đất là gì? Cách tính độ ẩm tự nhiên của đất

Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng những loại máy đo độ ẩm, máy đo độ ẩm đất để thực hiện đo nhanh, chính xác độ ẩm vật liệu. Một số sản phẩm máy đo độ ẩm than đá được dùng phổ biến hiện nay như: MS-350TK-100XY-110MW...

Trên đây là những thông tin về độ ẩm toàn phần của than đá cũng như các phương pháp xác định. Nhờ vậy, bạn có thể thực hiện đo và xác định độ ẩm của than để đảm bảo không ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của nhà máy, xưởng sản xuất…

Tags:
Tin liên quan
Độ ẩm của sản phẩm sấy là bao nhiêu? Công thức tính độ ẩm sau khi sấyĐộ ẩm của sản phẩm sấy là bao nhiêu? Công thức tính độ ẩm sau khi sấy

Người ta thường sử dụng phương pháp sấy khô để kéo dài thời gian sử dụng thực phẩm. Tuy nhiên, cách này cần kiểm soát độ ẩm để chất lượng sản phẩm tốt nhất. Vậy độ ẩm của sản phẩm sấy là bao nhiêu?

Nguyên lý đo độ ẩm không khí và cách đo độ ẩm không khí chuẩn chính xácNguyên lý đo độ ẩm không khí và cách đo độ ẩm không khí chuẩn chính xác

Đo độ ẩm không khí dựa trên nguyên lý nào và cách đo độ ẩm không khí ra sao? Những thông tin cần thiết sẽ có trong bài viết này, bạn hãy tham khảo để kiểm soát chỉ số này nhanh và chính xác nhất nhé!

Sự khác biệt giữa máy đo độ ẩm và máy tạo độ ẩmSự khác biệt giữa máy đo độ ẩm và máy tạo độ ẩm

Nếu bạn đang có ý định cải thiện độ ẩm trong nhà, hãy quan tâm đến các thiết bị đo không khí, trong đó có máy đo độ ẩm và máy tạo độ ẩm. Vậy chúng có điểm gì khác biệt?

Độ ẩm không khí là gì? Dụng cụ đo độ ẩm không khí chính xác nhấtĐộ ẩm không khí là gì? Dụng cụ đo độ ẩm không khí chính xác nhất

Các máy đo độ ẩm không khí thường có thiết kế nhỏ gọn, tính di động cao và được tích hợp nhiều tính năng như: đo nhiệt độ, điểm sương, bầu ướt, dự báo thời tiết, hiển thị thời gian thực….

Máy đo độ ẩm là gì? Các loại máy đo độ ẩm phổ biến hiện nayMáy đo độ ẩm là gì? Các loại máy đo độ ẩm phổ biến hiện nay

Máy đo độ ẩm là thiết bị không thể thiếu trong hoạt động sản xuất, bảo quản các sản phẩm như: gỗ, dược liệu, nông sản, vật liệu xây dựng,... Với từng ứng dụng sẽ phân chia thành từng loại khác nhau. Vậy máy đo độ ẩm có những loại nào?

Tìm hiểu về độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm tương đối và điểm sươngTìm hiểu về độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm tương đối và điểm sương

Độ ẩm là một thuật ngữ chỉ lượng nước có trong một chất, một vật bất kì như Gỗ, không khí, nông sản, ngũ cốc, dược liệu ... Độ ẩm cũng có độ ẩm tuyệt đối, tương đối, điểm sương

Tìm kiếm nhiều:Máy khoan pinMáy khoan bê tông pinMáy khoan Bosch   Máy khoan bê tôngMáy khoan makitaMáy khoan bê tông MakitaMáy khoan động lực Máy bắt vít Máy mài BoschMáy mài góc Bosch Máy mài Makita Máy mài góc Makita Máy cắt sắt Máy cưa BoschMáy cắt Bosch Máy rửa xe Karcher K2 Máy hàn Hồng Ký Cân bàn điện tử Thang nhôm rút Máy rửa xe Máy rửa xe cao áp Máy đo khoảng cách BoschMáy đo khí Senko
Zalo