Danh Mục Sản Phẩm
Giỏ Hàng
0

Máy đo pH/Nhiệt Độ nước ép và Must của rượu nho HI99111

Nhãn hiệu:
Hanna
Mã sản phẩm:
HI99111
Trong kho:
Còn hàng
Bảo hành:
12 tháng
Giá bán:
9.500.000₫
THB nhà nhập khẩu & phân phối hàng đầu Việt Nam các dòng máy đo độ pH trong nước, trong thực phẩm. Chất lượng cao, giá tốt nhất

Hỗ Trợ Khách Hàng

Hà Nội: Số 30 Mạc Thái Tổ, P. Yên Hòa, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội

Tel: (024) 3793 8604    |    Hotline/Zalo: 0904 810 817 / 0902 148 147

TP Hồ Chí Minh: Số 275F Lý Thường Kiệt, P. 15, Quận 11, TP Hồ Chí Minh

Tel: (028) 6686 0682    |    Hotline/Zalo: 0979 244 335 / 0986 568 014

Thông Tin Sản Phẩm

HI99111 là một máy đo pH và nhiệt độ cầm tay bền, chống thấm nước và thiết kế đặc biệt để đo pH trong nước ép nho và must nho (hỗn hợp nho sau khi qua máy nghiền để làm nát quả nho ta được hỗn hợp vỏ + thịt quả + hạt). 

Điện cực pH với công nghệ CPS

Hiệu chuẩn tự động 1 hoặc 2 điểm               

Chống thấm nước

TẦM QUAN TRỌNG CỦA pH TRONG SẢN XUẤT RƯỢU

Xác định độ pH trong  rượu vang rất quan trọng vì nó sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm cuối cùng về hương vị, màu sắc, quá trình oxy hóa, tính ổn định hóa học và các yếu tố khác. Thông thường trong sản xuất rượu vang, độ pH càng cao thì lượng axit trong rượu càng thấp. Ba yếu tố quan trọng trong việc xác định độ pH của rượu vang bao gồm tỷ lệ axit malic với axit tartaric, lượng kali và tổng lượng axit có mặt.

Hầu hết các loại rượu vang có độ pH tối ưu từ 2.9 đến 4.0, với các giá trị khác nhau tùy theo loại rượu vang. Giá trị pH trên 4.0 cho thấy rằng rượu có thể bị hỏng nhanh chóng và không ổn định về mặt hóa học. Giá trị pH thấp hơn cho phép rượu luôn tươi mới hơn trong một thời gian dài hơn và vẫn giữ lại màu sắc và hương vị ban đầu của nó. Rượu vang có độ pH cao sẽ sản sinh nhiều vi khuẩn và không thích hợp để uống. Đối với rượu vang trắng đã thành phẩm, độ pH lý tưởng là trong khoảng pH 3.00 và pH 3.30, trong khi độ pH cuối cùng cho rượu vang đỏ là lý tưởng giữa pH 3.40 và pH 3.50. Độ pH tối ưu trước quá trình lên men là giữa pH 2.9 và pH 4.0. Độ pH của rượu không chỉ ảnh hưởng đến màu sắc của rượu vang, mà còn ảnh hưởng đến quá trình oxy hóa, lên men, sự ổn định protein và sự phát triển và lên men của vi khuẩn.

HI99111 sử dụng điện cực pH khuếch đại HI1048D với thân thủy tinh. Điện cực chuyên dụng này cung cấp nhiều tính năng nâng cao trong nước ép và must của nho. Một cảm biến nhiệt độ tích hợp cho phép bù nhiệt độ các phép đo pH mà không cần đầu dò nhiệt độ riêng biệt. Mũi cảm biến hình cầu của đầu dò có diện tích bề mặt rộng để đo trong dung dịch nước.

Một phần không thể thiếu của bất kỳ điện cực pH nào là mối nối tham chiếu. Mối nối tham chiếu là một phần của điện cực cung cấp kết nối điện giữa điện cực tham chiếu và điện cực chỉ báo. Một điện cực pH tiêu chuẩn thông thường sẽ sử dụng một mối nối ceramic đơn có thể bị tắc nghẽn khi đo các mẫu có hàm lượng chất rắn cao như nước ép nho hoặc must nho.

HI1048D sử dụng công nghệ ngăn ngừa tắc nghẽn (CPS), với thân Polytetrafluoroethylene (PTFE) được sử dụng với thiết kế mối nối mở. Các PTFE đẩy chất rắn và cũng có thể di chuyển để cho phép làm sạch.

Đầu điện cực hình cầu: Diện tích tiếp xúc rộng với mẫu khi đo. Điều này giúp điện cực đáp ứng nhanh hơn với mức độ ổn định cao hơn.

Thân Thủy Tinh: Kháng hóa chất và nhanh chóng đạt được trạng thái cân bằng nhiệt, cho phép phản ứng nhanh hơn, ổn định hơn.

Ống mối nối CPS: Công nghệ ngăn ngừa tắc nghẽn (CPS™) là một sự đổi mới để cải thiện các phép đo pH trong các mẫu có hàm lượng chất rắn cao. Các điện cực pH thông thường sử dụng các mối nối gốm có thể bị tắc nghẽn nhanh chóng khi sử dụng trong mẫu có hàm lượng chất rắn cao như rượu vang hoặc nước trái cây. Khi mối nối bị tắc, điện cực sẽ không hoạt động. Công nghệ CPS sử dụng độ rỗng của kính mờ kết hợp với một ống PTFE để ngăn chặn tắc nghẽn của mối nối. Kính mờ cho phép dòng chảy của chất lỏng đi đúng, trong khi ống PTFE đẩy chất rắn. Kết quả là, điện cực pH với công nghệ CPS sẽ có thời gian ngăn ngừa tắc mối nối dài hơn đến 20 lần so với các điện cực thông thường.

Mối nối tham khảo đôi: Một điện cực nối đôi có một ngăn bên trong bao quanh dây tham chiếu. Các ion bạc có mặt trong chất điện phân của khoang bên trong, nơi chứa dây tham chiếu Ag / AgCl; chất điện phân bên ngoài khoang này không có bạc. Thiết kế này ngăn các ion bạc phản ứng với bất kỳ sulfua nào có trong mẫu có thể làm bạc kết tủa và làm tắc nghẽn đường giao nhau. Việc tắc nghẽn đường giao nhau sẽ dẫn đến kết quả đọc sai và thất thường.

Cảm biến nhiệt độ tích hợp: Bù nhiệt tự động

Tái châm điện phân: Vì đây là một điện cực pH nối đôi, dung dịch châm là HI7082 KCL3.5M . Dung dịch này không chứa bất kỳ bạc nào với điện cực nối đơn.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT          

Thang đo pH

-2.00 to 16.00 pH

Độ phân giải pH

0.01 pH

Độ chính xác pH

±0.02 pH

Hiệu chuẩn pH

tự động, tại 1 hoặc 2 điểm với 2 bộ đệm (chuẩn 3.00/7.01/10.01 hoặc NIST 3.00/6.86/9.18)

Thang đo nhiệt độ

-5.0 to 105.0°C / 23.0 to 221.0°F

Độ phân giải nhiệt độ

0.1°C / 0.1°F

Độ chính xác nhiệt độ

±0.5°C (đến 60°C); ±1.0°C (ngoài thang đo)

Bù nhiệt

tự động từ -5.0 đến 105.0ºC (23 to 221ºF)

Điện cực/Đầu dò

Đầu dò pH HI1048D với cảm biến nhiệt độ tích hợp, cổng kết nối DIN và cáp 1 m (bao gồm)

Pin

3 pin 1.5V /tự động tắt sau 8 phút không sử dụng

Môi trường

0 to 50°C (32 to 122°F); RH max 100%

Kích thước

152 x 58 x 30 mm 

Khối Lượng

205 g 

Bảo hành

12 tháng cho máy và 06 tháng cho điện cực

Cung cấp gồm

HI99111 cung cấp kèm đầu dò pH/nhiệt độ HI1048D, gói dung dịch chuẩn pH và dung dịch rửa điện cực, pin, hướng dẫn sử dụng và vali đựng máy.

Ý Kiến Khách Hàng

Sản Phẩm Tương Tự

Có Thể Bạn Quan Tâm